2 phương thức tính lãi suất vay tín chấp ngân hàng

Vay tín chấp hiện là hình thức được nhiều người lựa chọn khi muốn vay tiền mà không cần tài sản đảm bảo. Tuy rằng không thể phủ nhận những tiện lợi, sự nhanh chóng, hiệu quả mang lại từ hình thức vay vốn này, nhưng nếu người vay không thực sự hiểu rõ những quy định căn bản, cách tính lãi suất thì sẽ gặp khó khăn trong quy trình tất toán khoản vay.

Ở bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu & làm rõ 2 cách tính lãi suất khi đăng ký vay tín chấp mà các ngân hàng áp dụng hiện nay: Lãi suất cố định & Lãi suất giảm dần theo dư nợ.

Phương thức 1: Lãi suất vay tín chấp cố định hàng tháng:

Mức lãi suất tính trên tổng số dư nợ gốc ban đầu (khoản vay) và cố định phải trả hàng tháng đến khi hết hợp đồng.

Ví dụ: khách hàng đăng ký vay tín chấp ngân hàng X, với số tiền 300 triệu trong 24 tháng, lãi suất 12%/năm:

Số tiền gốc phải trả là 12,5 triệu/tháng, và lãi phải trả cố định hàng tháng là 3 triệu.

Vậy: Tổng số tiền lãi phải trả trong 24 tháng là 72 triệu. Tổng số tiền bạn phải trả sau 24 tháng là 372 triệu.

Phương thức 2: Lãi suất vay tín chấp giảm dần theo dư nợ thực tế

Với hình thức này, hàng tháng khách hàng phải trả mức lãi suất được tính trên số tiền dư nợ thực tế (số tiền gốc còn nợ ngân hàng).

Ví dụ: khách hàng vay tín chấp ngân hàng X, với số tiền 300 triệu trong 24 tháng với lãi suất cố định 12%/năm và lãi tính trên dư nợ giảm dần

Số tiền trả hàng tháng = khoản gốc hàng tháng + lãi tính trên dư nợ

  • Tháng 1: Số tiền phải trả = 12,5 + 3 =15,5 triệu
  • Tháng 2: Số tiền phải trả = 12,5 +(300-12,5)*12%=12,5+ 2,875=15,375 triệu
  • Tháng 3: Số tiền phải trả = 12,5 + (300-12,5-11,98)*12%= 12,5+2,85=15,25 triệu …..
Kỳ hạn (tháng) Tổng tiền phải trả Tiền gốc Tiền lãi Tiền còn lại Lãi suất thật(%)
1 15,500,000 12,500,000 3,000,000 287,500,000 1.00
2 15,375,000 12,500,000 2,875,000 275,000,000 1.00
3 15,250,000 12,500,000 2,750,000 262,500,000 1.00
4 15,125,000 12,500,000 2,625,000 250,000,000 1.00
5 15,000,000 12,500,000 2,500,000 237,500,000 1.00
6 14,875,000 12,500,000 2,375,000 225,000,000 1.00
7 14,750,000 12,500,000 2,250,000 212,500,000 1.00
8 14,625,000 12,500,000 2,125,000 200,000,000 1.00
9 14,500,000 12,500,000 2,000,000 187,500,000 1.00
10 14,375,000 12,500,000 1,875,000 175,000,000 1.00
11 14,250,000 12,500,000 1,750,000 162,500,000 1.00
12 14,125,000 12,500,000 1,625,000 150,000,000 1.00
13 14,000,000 12,500,000 1,500,000 137,500,000 1.00
14 13,875,000 12,500,000 1,375,000 125,000,000 1.00
15 13,750,000 12,500,000 1,250,000 112,500,000 1.00
16 13,625,000 12,500,000 1,125,000 100,000,000 1.00
17 13,500,000 12,500,000 1,000,000 87,500,000 1.00
18 13,375,000 12,500,000 875,000 75,000,000 1.00
19 13,250,000 12,500,000 750,000 62,500,000 1.00
20 13,125,000 12,500,000 625,000 50,000,000 1.00
21 13,000,000 12,500,000 500,000 37,500,000 1.00
22 12,875,000 12,500,000 375,000 25,000,000 1.00
23 12,750,000 12,500,000 250,000 12,500,000 1.00
24 12,625,000 12,500,000 125,000 0 1.00

Vậy: Tổng số tiền phải trả sau 24 tháng là 337,5 triệu, Tổng số tiền lãi phải trả sau 24 tháng là 37,5 triệu đồng.

Kết luận: khi khách hàng vay tín chấp, dù lựa chọn 1 trong 2 hình thức trả lãi suất thì số tiền thực tế khi hết hạn hợp đồng đều xấp xỉ bằng nhau. Và ngân hàng thường chọn phương thức lãi suất giảm dần để hạn chế rủi ro trong việc quản lí thời gian vay của khách hàng.

Một số chú ý về lãi suất và tất toán hợp đồng vay tín chấp:

  • Lãi suất sẽ không thay đổi trong suốt thời gian vay của khách hàng nếu thị trường có tăng lãi suất
  • Khách hàng có quyền tất toán hợp đồng (trả trước hạn).
    Khi đó khách hàng chỉ phải trả số tiền gốc còn lại cộng với mức phí tất toán hợp đồng là từ 2 – 4 % trên số tiền gốc còn lại.
  • Khoản vay không tự gia hạn khi kết thúc hợp đồng,
    Khách hàng phải tiến hành tất toán hết khoản vay còn lại khi đăng kí khoản vay mới.

Mọi thắc mắc vui lòng để lại ở mục Bình luận. Hoặc liên hệ trực tiếp để được giải đáp.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *